arrow-up
Chứng Khoán

Chỉ số EPS là gì? Ý nghĩa, phân loại & Cách tính EPS chuẩn

Tác giả :
Nguyễn Bá Nghĩa
Ngày đăng :
Tháng Sáu 16, 2021
Chỉ số EPS là gì? Ý nghĩa, phân loại & Cách tính EPS chuẩn

Trong các báo cáo tài chính rất hay xuất hiện thuật ngữ EPS. Vậy EPS là gì? EPS là gì trong chứng khoán? Chỉ số EPS có ý nghĩa gì? Cách tính EPS như thế nào? Là thắc mắc chung của những người vừa mới tiếp xúc với thị trường tài chính, đặc biệt là thị trường chứng khoán. Để đi tìm câu trả lời cho riêng mình thì mọi người có thể tham khảo những thông tin sau đây. Chúng tôi sẽ giúp bạn làm quen với thị trường chứng khoán và bắt đầu từ chỉ số EPS.

Chỉ số EPS là gì ?

EPS là gì?
EPS là gì?

EPS chính là từ viết tắt của Earnings Per Share. Cụm từ này có nghĩa là tỷ suất thu nhập tính trên cổ phiếu. Như vậy EPS có nghĩa là phần lợi nhuận thu được trên mỗi cổ phần. Đây là phần lợi nhuận mà các nhà đầu tư thu được trên khoản vốn ban đầu. Và chỉ số EPS là chỉ số xác định khả năng lợi nhuận của một doanh nghiệp (hoặc dự án).

Tham khảo thông tin chi tiết: Cổ phiếu là gì? Những điều cần biết khi mua cổ phiếu

Chỉ số EPS trong chứng khoán là chỉ số chỉ phần lợi nhuận có thể thu được trên một cổ phiếu của mỗi cổ đông trong công ty. Như thế, thu nhập trên mỗi cổ phiếu là phần lợi nhuận nhận được sau thuế và sau khi trừ đi cổ tức ưu đãi trên mỗi cổ phiếu của các cổ đông công ty. Dựa vào chỉ số EPS mà các nhà phân tích dự đoán về khả năng sinh lợi nhuận của doanh nghiệp.

Ví dụ: Doanh nghiệp A có 100 cổ phiếu đang lưu hành trên thị trường. Với 100 cổ phiếu sẽ tương đương với lợi nhuận sau thuế là 100USD. Trong trường hợp này, chỉ số EPS sẽ là 1USD. Có thể nói dễ hiểu hơn là lợi nhuận trên 1 cổ phiếu là 1USD.

Các loại chỉ số EPS

Sau khi đã tìm hiểu về khái niệm chỉ số EPS là gì ở phần trên. Bây giờ chúng ta sẽ đi tìm hiểu về cách phân loại EPS. Chỉ số EPS trong chứng khoán sẽ có 2 loại.

Bao gồm: Chỉ số EPS cơ bản và EPS pha loãng. Hay còn được gọi với cái tên khác là Basic EPS và Diluted EPS. Cụ thể hơn thì chúng ta hãy tìm hiểu ở phần dưới đây.

Chỉ số EPS cơ bản

Các loại chỉ số EPS
Các loại chỉ số EPS

EPS cơ bản với cái tên gọi khác là Basic EPS. Nó chính là lợi nhuận cơ bản trên một cổ phiếu của công ty. Trong các báo cáo tài chính, mọi người thường sử dụng chỉ số EPS cơ bản. Bởi vì nó có công thức tính khá đơn giản, dễ nhớ và cực dễ tính toán. Để có thể tính chỉ số EPS cơ bản trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp thì chúng ta phải cần đến một số điều sau:

  • Số lượng chính xác cổ phiếu bình quân của doanh nghiệp đang lưu hành trên thị trường
  • Thu nhập ròng (tức là mức lợi nhuận sau thuế) của doanh nghiệp
  • Mức chi trả cổ tức ưu đãi (trong trường hợp có)

Từ những thông tin trên chúng ta sẽ tính chỉ số EPS cơ bản của doanh nghiệp bằng công thức sau:

EPS = (thu nhập ròng – cổ tức ưu đãi (nếu có) ): số lượng cổ phiếu bình quân đang lưu hành của doanh nghiệp.

Tham khảo thông tin chi tiết: Dividend payout ratio là gì? Tỷ lệ chi trả cổ tức tính như thế nào?

Chỉ số EPS pha loãng

Chỉ số EPS pha loãng hay còn gọi là Diluted EPS. Nó được sử dụng khi công ty phát hành thêm trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi hoặc phát hành thêm cổ phiếu. Trong tương lai thì các loại cổ phiếu này sẽ được chuyển đổi thành cổ phiếu thường. Tuy nhiên khi đó có sự gia tăng của cổ phiếu nhưng nguồn tiền (thu nhập) không chảy vào. Điều này dẫn mức thu nhập của mỗi cổ phiếu sẽ có xu hướng giảm đi.

Có thể bạn quan tâm: So sánh giữa cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi trong thị trường vốn

Để tính được chỉ số pha loãng thì chúng ta phải biết được số liệu của một số thông tin sau:

  • Số lượng cổ phiếu đang lưu hành trên thị trường
  • Mức thu nhập ròng
  • Mức trả cổ tức ưu đãi
  • Số lượng cổ phiếu được chuyển đổi thành cổ phiếu thường

Ta có công thức tính chỉ số EPS pha loãng như sau:

  • EPS = (thu nhập ròng – cổ tức ưu đãi (nếu có) : (số lượng cổ phiếu bình quân đang lưu hành của doanh nghiệp + số lượng cổ phiếu được chuyển đổi)

Mối quan hệ giữa EPS cơ bản và EPS pha loãng

Từ các công thức tính chỉ số EPS ở trên thì chúng ta thấy được rằng chỉ số EPS cơ bản sẽ lớn hơn chỉ số EPS pha loãng. Tuy nhiên, hai chỉ số này sẽ bằng nhau nếu trong trường hợp công ty không chuyển đổi cổ phiếu.

Nhiều nhà đầu tư không dự đoán chỉ số EPS trong tương lai mà có thể dẫn đến nhiều sai lầm nghiêm trọng. Vì thế các nhà đầu tư cần phải kết hợp tính chỉ số  EPS cơ bản và EPS pha loãng khi đánh giá tình hình hoạt động của một doanh nghiệp.

Cách tính EPS  bạn nên biết

Việc đánh giá hoạt động của một doanh nghiệp chúng ta cần phải biết chỉ số EPS. Đây là chỉ tiêu tài chính quan trọng. Vì thế mọi người hãy theo dõi bài viết này để biết cách tính EPS là gì nhé.

Cách tính EPS

Cách tính EPS bản nên biết
Cách tính EPS bạn nên biết

Như phần trên chúng ta đã nhắc đến cách tính EPS cơ bản. Và cách tính chỉ số EPS cũng dựa vào công thức này. Tuy nhiên, phần này sẽ hướng dẫn bạn kỹ hơn khi tính chỉ số EPS của doanh nghiệp.

  • EPS = (Thu nhập ròng – cổ tức ưu đãi (nếu có)): số lượng cổ phiếu bình quân đang lưu hành của doanh nghiệp

Trong công thức này chúng ta phải làm rõ, thu nhập ròng và cổ tức ưu đãi của doanh nghiệp.

Công thức tính thu nhập ròng là như thế nào? Thu nhập ròng của doanh nghiệp chính là tổng thu nhập của doanh nghiệp đó. Lợi nhuận ròng sẽ được tính khi doanh nghiệp đã trừ đi các khoản chi phí, thuế, các loại khấu hao, … Và công thức tính thu nhập ròng sẽ là:

  • Thu nhập ròng = Doanh thu của doanh nghiệp + lợi nhuận từ hoạt động khác – giá vốn bán hàng – chi phí (các khoản chi phí liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp) – chi thuế thu nhập doanh nghiệp.

Còn cổ tức cổ phiếu ưu đãi tức là phần lợi nhuận doanh nghiệp thu được từ cổ phiếu ưu đãi. Với phần cổ tức này sẽ được ấn định sẵn dựa trên một tỷ lệ cố định.

Một số điều bạn nên lưu ý khi tính chỉ số EPS

Khi tính chỉ số EPS của một doanh nghiệp trong kỳ thì chúng ta nên sử dụng số cổ phiếu lưu hành bình quân trong kỳ. Có như vậy thì kết quả tính sẽ chính xác hơn. Bởi vì trong kỳ số lượng cổ phiếu sẽ được thay đổi một cách thường xuyên.

Nhưng trên thực tế mọi người chỉ dựa vào số lượng cổ phiếu lưu hành cuối kỳ. Sau khi đã hiểu được chỉ số EPS là gì và cách tính thì bạn có thể giảm chỉ số EPS trong chứng khoán trong doanh nghiệp. Bằng cách tính thêm các chỉ số chuyển đổi trong kỳ vào số lượng đang lưu hành.

Mặt khác chỉ số EPS không phải lúc nào cũng tỷ lệ với lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp. Vậy nên khi tính chỉ số EPS chúng ta chỉ xem xét đánh giá doanh nghiệp ở một giai đoạn nhất định. Qua đó thấy được khả năng hoạt động cũng như hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Ý nghĩa của chỉ số EPS đối với doanh nghiệp

Ý nghĩa của chỉ số EPS đối với doanh nghiệp
Ý nghĩa của chỉ số EPS đối với doanh nghiệp

Dựa vào cách tính chỉ số EPS là gì được đề cập ở trên thì chúng ta cũng có thể hiểu phần nào về ý nghĩa của chúng. Ý nghĩa của EPS đối với quá trình hoạt động của doanh nghiệp như thế nào? Và đối với một doanh nghiệp thì chỉ số EPS bao nhiêu là tốt? Tất cả sẽ được giải đáp ngay sau đây.

Trên thực tế, doanh nghiệp nào có chỉ số EPS cao hơn thì sẽ dễ dàng thu hút được nhiều đầu tư hơn. Đây là ý nghĩa quan trọng của chỉ số EPS. Và là vai trò chính khi doanh nghiệp tính chỉ số EPS. Dựa vào chỉ số EPS thì các nhà đầu tư có thể dễ dàng so sánh giữa các loại cổ phiếu của các doanh nghiệp với nhau. 

Tuy nhiên nhiều doanh nghiệp lợi dụng các kỹ thuật tính toán để đưa ra chỉ số EPS hấp dẫn. Vậy nên ngoài chỉ số EPS thì mọi người nên tìm hiểu thêm chỉ số P/B trước khi đưa ra quyết định đầu tư.

Ngoài ra, chỉ số EPS còn được sử dụng để tính toán một số chỉ số quan trọng như hệ số P/E và chỉ số ROE. Cụ thể:

  • Hệ số P/E = Giá cổ phiếu/EPS (hệ số giá trên chỉ số lợi nhuận của cổ phiếu)
  • Chỉ số ROE = EPS/ vốn điều lệ (lợi nhuận trên vốn)

Chỉ số EPS của doanh nghiệp bao nhiêu là tốt?

Trong một doanh nghiệp nếu chỉ số ROE lớn hơn 15% trong 3 năm và có xu hướng tăng thì sẽ rất tốt. Và còn đối với chỉ số EPS, doanh nghiệp được đánh giá làm ăn tốt khi có EPS>1500. Chỉ số này phải duy trì trong nhiều năm và có xu hướng tăng ở tương lai. Và chỉ số EPS coi là tốt phải trên mức 1000 đồng.

Chỉ số EPS còn có những hạn chế gì?

Bên cạnh đó chỉ số EPS còn có một số hạn chế đó chính là:

  • Chỉ số EPS có thể âm như hệ số P/S có mẫu âm thì không có ý nghĩa về mặt kinh tế. Vì thế trong trường hợp này bạn phải sử dụng một số công cụ định giá khác.
  • Chủ doanh nghiệp có thể dễ dàng tác động vào chỉ số EPS. Ngoài ra vì lợi nhuận có thể dễ biến động, hay đột biến do bán tài sản. Trong trường hợp này chỉ số EPS có thể bị bóp méo dễ dàng.
  • Khi doanh nghiệp phát thêm cổ phiếu liên tục, và chuyển đổi trái phiếu. Điều này sẽ khiến cho chỉ số EPS giảm và nhà đầu tư gặp rủi ro lớn.

Cuối cùng, câu hỏi về chỉ số EPS là gì cũng đã được trả lời ở trong bài viết này. Với những thông tin trên của Beat Đầu Tư chắc chắn sẽ giúp ích cho  mọi người đặc biệt là những người mới. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu hơn về thuật ngữ chuyên ngành. Ngoài ra để có thể nắm bắt thị trường chứng khoán một cách chuẩn xác thì bạn nên tìm hiểu thêm một số khái niệm liên quan về chỉ số P/B, ROA,…. Nếu mọi người có vấn đề gì còn chưa rõ thì hãy comment vào phía dưới bài viết nhé!

Mã ID: e369

Hiện tại Beat Đầu Tư đã có nhóm đầu tư siêu vip trên telegram ( chỉ nhận các bạn đã được xác minh ) . Vui lòng liên hệ admin để được vào group qua link tele bên dưới. Hoàn toàn miễn phí nhé !!

Tác giả

Nguyễn Bá Nghĩa

Chào các bạn, mình là nghĩa. Mình đã có 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư tài chính đặc biệt là crypto, forex và chứng khoán. liên hệ với tôi qua số 0982149607

Bài viết liên quan

telegram